Bảng thông số kỹ thuật tóm tắt
linkacid
- Sản phẩm là gì
- Chất axit hóa
- Dải sản phẩm
- Feed Solutions · Tiêu hóa và năng suất
- Dạng và cảm quan
- Hạt mịn màu trắng, kích thước đồng đều, giống đường mịn
- Quy cách đóng gói
- Bao 25 kg
- Hạn sử dụng và bảo quản
- Premium LP, CAFO, FO, SOFO: 12 thángHCP: 24 thángSelect: Cần xác nhận: 12 tháng (hồ sơ kỹ thuật 2026-07) hoặc 36 tháng (bảng thông số V3)Prime: 24 tháng (hồ sơ 2026-07); 36 tháng trên bảng thông sốExtra: Cần xác nhận: 12 tháng (hồ sơ 2026-07) hoặc 36 tháng (bảng thông số V3)
- Theo phiên bản
- Dạng, thành phần chính và liều dùng: xem bảng Chọn một phiên bản
| Phiên bản | Hạn sử dụng và bảo quản | Thành phần chính | Liều dùng tham khảo |
|---|---|---|---|
| Premium LP | 12 tháng | Một axit vô cơ và các axit hữu cơ. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| HCP | 24 tháng | Một axit vô cơ và một axit hữu cơ. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| Select | Cần xác nhận: 12 tháng (hồ sơ kỹ thuật 2026-07) hoặc 36 tháng (bảng thông số V3) | Các axit hữu cơ, chủ đạo là axit formic. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| Prime | 24 tháng (hồ sơ 2026-07); 36 tháng trên bảng thông số | Các axit hữu cơ và muối của chúng, chủ đạo là axit formic. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| Extra | Cần xác nhận: 12 tháng (hồ sơ 2026-07) hoặc 36 tháng (bảng thông số V3) | Các axit hữu cơ và một axit vô cơ. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| CAFO | 12 tháng | Canxi formate. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| FO | 12 tháng | Natri formate và axit formic. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 3–6 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |
| SOFO | 12 tháng | Natri formate. | Lợn con từ cai sữa đến 30 kg: 1.5–3 kg/t; lợn 30–100 kg: 1–2 kg/t; gà thịt giai đoạn khởi đầu: 1.5–3 kg/t; giai đoạn kết thúc: 1–2 kg/t; gà đẻ: 1–2 kg/t. Đây là điểm xuất phát, cần điều chỉnh theo khả năng đệm đo được. |


